Chi tiết sản phẩm
ACYCLOVIR
Zoom
Tên SP: ACYCLOVIR
Danh mục: Nhóm các dạng dùng ngoài
Mô tả:

Thành phần:

Acyclovir …………  500 mg

Tá dược vừa đủ 10 g. ( Dầu parafin, Cetostearyl alcol, Macrogol (25) cetostearyl ether, Macrogol (6) cetostearyl ether, Isopropyl myristat, Propylen glycol, Nipazin, Titandioxid, Natri dihydrophosphat. 2H2O, Dinatri hydrophosphat. 12H2O, Nước tinh khiết )

Quy cách đóng gói: Tuýp 10 g

Dược lực:

Acyclovier là một đồng phân purine nucleoside tổng hợp với các tác dụng ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh ở người.

Dược động học:

Khả dụng sinh học theo đường uống của aciclovir khoảng 20% (15 - 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Aciclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 - 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Nồng độ đỉnh trong huyết thanh: Uống từ 1,5-2 giờ, tiêm tĩnh mạch: 1giờ. Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2-3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 - 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi. Dược động học dạng kem bôi tại chổ: chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

Chỉ định: Dùng trong các trường hợp nhiễm virus herpes simplex da bao gồm: herpes sinh dục khởi phát, tái phát và herpes môi.                                                                                                                                        Chống chỉ định: Mẫn cảm với  bất cứ thành phần nào của thuốc. Không dùng trong nhãn khoa.

Thận trọng:

- Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận

- Tránh dùng cho niêm mạc như vùng bên trong miệng, mắt hay âm đạo.

- Nên đặc biệt cẩn thận tránh trường hợp vô tình đưa thuốc vào mắt.

Liều dùng-Cách dùng:
Bôi kem lên da vùng bị nhiễm virus 5 lần mỗi ngày, điều trị liên tục trong 5 ngày, nếu chưa lành có thể kéo dài điều trị thêm 5 ngày. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng không mong muốn:
Có thể gặp cảm giác nhất thời nóng bỏng hoặc nhói ở vị trí bôi kèm theo ban đỏ nhẹ khi khô.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:
-
Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng tới 40 % và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của của acyclovir.

- Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Chỉ nên dùng Acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra đối với bào thai

- Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Ðiều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Tin Mới

Quảng Cáo

Liên Kết Website

Thống Kê Truy Cập
Online: 17
Hôm nay: 189
Hôm qua: 248
Tuần này: 1,094
Tuần trước: 1,212
Tháng này: 40,802
Tháng trước: 46,679
Tất cả: 635,798