Chi tiết sản phẩm
CỐM BỔ CALCIUM -B
Zoom
Tên SP: CỐM BỔ CALCIUM -B
Danh mục: Nhóm thuốc bổ - Khoáng chất
Mô tả:

Thành phần: Thiamin mononitrat  20 mg; Riboflavin  5 mg; Pyridoxin HCL  20 mg; Nicotinamid  100 mg; Calcigluconat  6200 mg.

- Tá dược vừa đủ 100 g thành phẩm

( Saccarose, Lactose, Aspartam, Màu xanh patante, Màu sunset yellow, Màu quinolein,  Nước tinh khiết)

Quy cách đóng gói: Chai 30 g, chai 40 g.

Dược lực: Thuốc hòa tan dễ dàng trong hệ tiêu hóa và phóng thích nhanh chóng hoạt chất cho việc hấp thụ và tuần hoàn đến các cơ quan trong cơ thể.Thuốc có hàm lượng cao các vitamine nhóm B là những thành phần chủ yếu cần thiết để chuyển đổi thức ăn thành năng lượng. Sự phối hợp các thành phần chủ yếu làm gia tăng năng lực tinh thần, nâng cao thể chất và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của não, hệ thần kinh và máu, tăng hoạt động tiêu hóa và bù đắp lại sự thiếu hụt vitamine

Calci gluconat dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.

Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương,còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D

Dược động học: Thiamin, Riboflavin, Nicotinamid, Pyridoxin là các vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. ngoài ra các vitamin trên có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.

Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Chỉ định: Phòng ngừa các bệnh do thiếu vitamin nhóm B và calci. Dùng cho trẻ em chậm lớn, gầy còm, biếng ăn, chậm mọc răng , thới kỳ dưỡng bệnh

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

- Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng calci huyết; u ác tính phá hủy xương; calci niệu nặng và loãng xương do bất động; người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

- Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, Hạ huyết áp nặng

Liều dùng - Cách dùng:

Có thể nhai hoặc hòa tan thuốc trong nước trước khi uống.

Người lớ: mỗi lần dùng 2 muỗng cà phê ( 10 mg )  ngày 2 - 3 lần.

Trẻ em  : mỗi lần dùng 1 muỗng cà phê ( 5 mg )  ngày 2 - 3 lần

Hoặc dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Thận trọng:

- Sau thời gian dài dùng Pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin

- Sự thiếu Riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác

- Thận trọng khi sử dụng Nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

- Tránh dùng thuốc nếu có tăng calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận. Cần thận trọng khi dùng các loại muối calci cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim hay bệnh sarcoid

Tác dụng không mong muốn:
- Thiamin: các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

-Pyridoxin: dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

- Riboflavin: không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

- Nicotinamid: Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Buồn nôn;  Ðỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy.

Khô da, tăng sắc tố, vàng da. Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm. Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

- Calci gluconat: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi. Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn. Ðỏ da, nổi ban, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Ðỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng. Vã mồ hôi. Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp. Huyết khối.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Sử dụng đồng thời Nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân

Sử dụng đồng thời Nicotinamid với alpha-Adenergic trị tăng huyết áp có thể dẩn đến hạ huyết áp quá mức.

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Quá liều và xử trí:

Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng tiêm calci hoặc bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

- Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

- Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.

- Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng

- Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

- Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Tin Mới

Quảng Cáo

Liên Kết Website

Thống Kê Truy Cập
Online: 4
Hôm nay: 121
Hôm qua: 88
Tuần này: 964
Tuần trước: 1,445
Tháng này: 60,950
Tháng trước: 58,240
Tất cả: 641,978