Chi tiết sản phẩm
Cotrimoxazol 480mg
Zoom
Tên SP: Cotrimoxazol 480mg
Danh mục: Nhóm Giảm đau - Hạ sốt - Kháng viêm - Giãn cơ
Mô tả:

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa:
- Sulfamethoxazol.................................... 400 mg
- Trimethoprim ......................................   80 mg
- Tá dược vừa đủ ..............................  1 viên nén

(PVP K30, Magnesi stearat, Aerosil, Nước tinh khiết)

Quy cách đóng gói: chai 150 viên.

Dược lực: Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim. Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Sự phối hợp giữa sulfamethoxazol và trimethoprim sẽ ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Phổ kháng khuẩn:

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E.coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm chủng kháng ampicilin), S.pneumoniae, Shigella flexneri  Shigella sonnei, Pneumocystis carinii.
 - Các vi sinh vật thường kháng thuốc: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.

Dược động học: Sau khi uống, sulfamethoxazol và trimethoprim được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800mg sulfamethoxazol và 160mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của sulfamethoxazol là 40 - 50 mg/ lít, trimethoprim là 2,5 mg/lít. Nồng độ ổn định của sulfamethoxazol là 100 mg / lít, trimethoprim là 4 - 5 mg / lít sau 2 - 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Thời gian bán thải của sulfamethoxazol là 11 giờ, trimethoprim là 9 - 10 giờ. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
- Viêm tuyến tiền liệt.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn.
- Nhiễm trùng đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn, đặc biệt là sốt thương hàn và viêm đại tràng Sigma.
- Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

Chống chỉ định:
  Mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc các sulfonamid khác.
 - Tổn thương ở gan hoặc suy gan, suy chức năng thận.
 - Thiếu enzym G-6-P-D, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
 -  Phụ nữ có thai và nuôi con bú, trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Liều dùng-Cách dùng:
- Nên uống thuốc trong bữa ăn. Cần theo dõi sát bệnh nhân trong thời gian điều trị, đặc biệt đối với người già và trẻ em.
- Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 1 viên x 2 lần / ngày, uống cách nhau 12 giờ. Nên uống nhiều nước khi dùng thuốc.

- Dạng thuốc này không thích hợp cho trẻ em dưới 15 tuổi.
- Cần bổ sung acid Folic khi dùng thuốc dài ngày.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không dùng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

- Thuốc chỉ dùng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết, điều quan trong là phải dùng thêm acid folic.

Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc:

Thuốc được dùng cho người đang lái tàu xe và vận hành máy móc.

Thận trọng:

- Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng cotrimoxazol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.

- Sulfamethoxazol và Trimethoprim có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G - 6PD.

Tác dụng không mong muốn:
   
Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.

- Sulfamethoxazol và Trimethoprim không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.  

- Sốt, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi, ngứa, ngoại ban.

Thông báo cho Bác sỹ  những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:
   - Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
   - Nhóm sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
   - Dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
   - Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
   - Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.

Sử dụng quá liều:

Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.

Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.

Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 - 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

 

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG


Tin Mới

Quảng Cáo

Liên Kết Website

Thống Kê Truy Cập
Online: 4
Hôm nay: 68
Hôm qua: 205
Tuần này: 1,208
Tuần trước: 1,674
Tháng này: 56,935
Tháng trước: 45,335
Tất cả: 611,205