Chi tiết sản phẩm
VITAMIN B1-B6-B12
Zoom
Tên SP: VITAMIN B1-B6-B12
Danh mục: Nhóm thuốc bổ - Khoáng chất
Mô tả:

Thành phần: Mỗi viên chứa:
- Thiamin mononitrat (Vitamin B1)........................................125 mg
- Pyridoxin hydrochloride (Vitamin B6).................................125 mg

- Cyanocobalamin (Vitamin B12).........................................0,125 mg

- Tá dược vừa đủ .............................................................1 viên

(Tinh bột mì, Lactose, PVP, DST, Aerosil, Magnesi stearat, Talc, HPMC, PEG 6000, Erythrosin, Titan dioxid, Cồn 96o, Nước tinh khiết)

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dược lực:
-
Vitamin B1 (Thiamin nitrat)  khi uống vào sẽ được chuyển hóa thành thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính sinh lý. Vitamin B1 là coenzym chuyển hóa carbohydrate, tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh, kích thích hoạt động trí óc và trí nhớ.

- Vitamin B6 (Pyridoxine HCl) khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat có vai trò quan trọng trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Vitamin B6 tham gia tổng hợp acid gamma- aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

- Vitamin B12 (Cyanocobalamin) khi vào cơ thể tạo thành các coenzym hoạt động  là methylcobalamin và 5- deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho sự sao chép và tăng trưởng của tế bào cũng như cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Vitamin B12 còn  duy trì các chức năng bình thường của tế bào biểu mô, hệ thống thần kinh và việc tạo ra hồng cầu.

Dược động học:

-  Vitamin B1 được hấp thu qua đường tiêu hóa do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khoảng 1 mg vitamin B1 được giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô. Vitamin B1 được thải trừ qua phân.

- Vitamin B6 được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Phần lớn thuốc được dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Vitamin B6 được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi.

-  Vitamin B12 sau khi uống được hấp thu qua ruột với sự có mặt của yếu tố nội tại glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được phân bố vào nhu mô gan. Vitamin B12 thải trừ chủ yếu qua mật.

Chỉ định:

-    Các rối loạn thần kinh ngoại vi: Viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi...
-    Giảm đau trong đau dây thần kinh.
-    Bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc.
-    Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: bệnh Beri-beri, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxin, viêm dây thần kinh ngoại vi, bệnh lý thiếu máu (như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác...)

Chống chỉ định:
-    Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
-    Bướu ác tính: do vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sinh sản của tế bào.
-    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Liều dùng - Cách dùng:
Người lớn:

-Các rối loạn thần kinh ngoại vi; Đau dây thần kinh và  Bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc: uống 1- 2 viên / ngày, chia làm 1 - 2 lần.
- Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: uống 1 viên / ngày.

Trẻ em:Không nên dùng dạng này, nếu cần dùng theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn:
- Không có tác dụng đáng kể, các tác dụng phụ thông thường nhất là rối loạn tiêu hoá, buồn nôn...
(1.6%) là do tác dụng của Thiamin trên dạ dày và ruột. Để hạn chế tác dụng ngoại ý, thuốc nên uống sau khi ăn và chia ra 2 - 3 lần trong ngày.
- Phản ứng hiếm gặp:Phản ứng phản vệ: ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

-Với Levodopa: Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên. Do đó không được dùng Vitamin B6 chung với levodopa nếu chất này không có phối hợp chung với chất ức chế dopadecarboxylase

-    Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
-    Thuốc tránh thai dạng uống, isoniazid, penicillamine có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6.
Vitamin B12     
-    Sự hấp thụ Vitamin B12 qua đường dạ dày-ruột bị giảm bởi neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng histamin H2 và colchicine.
- Nồng độ Vitamin B12 trong huyết tương có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai.
-    Chloramphenicol dạng tiêm có thể làm giảm hiệu quả của Vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu. 

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.                           Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Tin Mới

Quảng Cáo

Liên Kết Website

Thống Kê Truy Cập
Online: 8
Hôm nay: 93
Hôm qua: 88
Tuần này: 936
Tuần trước: 1,445
Tháng này: 60,922
Tháng trước: 58,240
Tất cả: 641,950