Chi tiết sản phẩm
VITAMIN PP 500mg
Zoom
Tên SP: VITAMIN PP 500mg
Danh mục: Nhóm thuốc bổ - Khoáng chất
Mô tả:

Thành phần:

-Nicotinamid.............................................500 mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, DST, Magnesi stearat, Talc, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxid, Màu Quinolein, Màu Đỏ Ery, Màu Sunset yellow, Cồn dùng trong 96°, Nước tinh khiết)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Chai 100 viên - Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 20 vỉ x 10 viên.

Dược lực: Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

Dược động học: Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N - methylnicotinamid, các dẫn chất 2 - pyridon và 4 - pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không đổi sẽ tăng lên.

Chỉ định: Ðiều trị bệnh pellagra.

Chống chỉ định: Quá mẫn với nicotinamid. Bệnh gan nặng.

                         Loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch. Hạ huyết áp nặng.

Liều dùng - Cách dùng:

- Người lớn: Liều uống thông thường là 300 - 500 mg/ngày, tối đa 1500 mg/ngày, chia thành 3 - 10 lần.

- Trẻ em: Liều uống thông thường là 100 - 300 mg/ngày, chia thành 3 - 10 lần.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

Tác dụng không mong muốn:

Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

 Buồn nôn.  Ðỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy.

Khô da, tăng sắc tố, vàng da.

 Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.

 Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Sử dụng nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần không đủ nicotinamid.

Tương tác thuốc:

- Sử dụng đồng thời với các chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

- Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

- Sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có  thể làm tăng tác hại độc cho gan.

Quá liều và xử trí: khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS                                                                          

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Tin Mới

Quảng Cáo

Liên Kết Website

Thống Kê Truy Cập
Online: 10
Hôm nay: 118
Hôm qua: 88
Tuần này: 961
Tuần trước: 1,445
Tháng này: 60,947
Tháng trước: 58,240
Tất cả: 641,975