Chi tiết sản phẩm

METRONIDAZOL

Danh mục: Nhóm kháng sinh
Mô tả:

Thành phần: Mỗi viên chứa:

- Metronidazole...............................................................250 mg

- Tá dược vừa đủ1 viên

(Tinh bột mì, Lactose, DST, PVP K30, Magnesi stearat, Talc, Nước tinh khiết)

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dược lực:

- Metronidazoel là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ họat tính rộng trên động vật nguyên sinh như amíp, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.

- Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của Metronidazole là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết đối với các động nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế ( MIC) các chủng nhạy cảm khỏang 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml. Metronidazole là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác.

Dược động học:

- Metronidazole thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 mcg / ml khỏang 1 giờ sau khi uống 500mg. Nửa đời của Metronidazole trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể ( 0,6-0,8 lít/kg). Khoàng 10-20% thuốc liên kết với Protein huyết tương. Metronidazole thâm nhập tốt các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.

- Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu 1 phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

Chỉ định:

Ðiều trị các trường hợp nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lamblia và Dracunculus medinensis. Trong khi điều trị bệnh nhiễm Trichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Phối hợp với uống neomycin, hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phải phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa.

Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kị khí. Bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng. Viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với 1 số thuốc khác).

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

Chống chỉ định:                                                                                                                                                                        - Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, tiền sử mẫn cảm với các dẫn chất Nitro-imidazol.

- Phụ nữ có thai ba tháng đầu, phụ nữ cho con bú.

Liều dùng-Cách dùng: Uống trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước.

* Nhiễm Trichomonas: 1 viên/lần, ngày 3 lần trong 7 ngày cả vợ lẫn chồng hoặc 08 viên/lần, dùng 1 liều duy nhất.

* Nhiễm  Giardia lamblia:                                                                                                                                                                         - Người lớn: 2 viên x  2 lần/ngày, trong 5-7 ngày.

- Trẻ em: 15mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày.

* Nhiễm Amib:

- Người lớn: 2 - 3 viên/ lần, ngày 3 lần trong 5 – 10 ngày.

- Trẻ em: 30 – 40mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

* Viêm loét lợi: Người lớn: 01 viên x 2 – 3 lần/ngày, trong 3-5 ngày.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Thận trọng:

- Metronidazole có tác dụng kiểu Disulfiram (ức chế Alcol dehydrogenase và các men oxy hóa alcol khác), khi dùng chung 2 thuốc này có thể làm tăng tác dụng phụ trên thần kinh như lú lẫn, hoang tưởng.

- Tạo phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson do làm bất động các xoắn trùng Treponema pallidum.

- Dùng liều cao có thể gây rối loạn máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Tương tác thuốc:

- Tránh dùng chung với thuốc chống đông máu, đặc biệt Wafarin vì làm tăng nguy cơ xuất huyết.

- Làm tăng tác dụng của Vecuronium (thuốc giãn cơ không khử cực).

- Dung chung với thuốc Lithium sẽ làm tăng nồng độ Lithium trong huyết thanh gây ngộ độc.

- Phenobarbital làm tăng đào thải Metronidazol.

- Khi dùng thuốc phải kiêng rượu.

Tác dụng không mong muốn:

- Buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại khó chịu,...

- Tiêu chảy, đau bụng, nôn, đau vùng thượng vị, táo bón,....

- Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Động kinh, viêm đa dây thần kinh.

- Phồng rộp da, ban da, ngứa. Nước tiểu sẫm màu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/lần.

Ðiều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Ðiều trị triệu chứng và hỗ trợ.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

; ;