Chi tiết sản phẩm

PIROXICAM

Mô tả:

Thành phần:

Piroxicam.................................................................................10 mg

Tá dược vừa đủ......................................................................1 viên nang

(Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Sodium starch glycolate, Magnesi stearat, Talc, Nước tinh khiết)

Dạng bào chế: Viên nang.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dược lực: Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase.

Dược động:Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn và các thuốc chống acid không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc. Do piroxicam có chu kỳ gan - ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương biến đổi từ 20 - 70 giờ. Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định (nghĩa là sau 7 - 12 ngày). Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu.

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (bệnh khớp thoái hóa) và viêm dính đốt sống

Chống chỉ định: không dùng cho những bệnh nhân

- Có tiền sử hay tái phát loét dạ dày tá tràng, suy gan hay thận nặng

- Mẫn cảm với thuốc

- Nổi mề đay, viêm mũi hay các biểu hiện dị ứng khác

Thận trọng khi dùng thuốc:

Thuốc có thể gây viêm miệng, biếng ăn,đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng ỉa chảy, khó tiêu

Ngứa phát ban, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, khó chịu, ù tai

Tác dụng không mong muốn:

  Trên 15% số người dùng piroxicam có một vài phản ứng không mong muốn, phần lớn thuộc đường tiêu hóa nhưng nhiều phản ứng không cản trở tới liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.

Thuốc có thể gây: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu.  Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

Ngứa, phát ban. Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.  Tăng urê và creatinin huyết. Nhức đầu, khó chịu.  Ù tai. Phù.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Không nên phối hợp với thuốc uống chống đông máu và heparin, các sulfamid hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể bêta

- Không nên dùng cùng lúc Piroxicam với các thuốc kháng viêm non-steroid khác

Liều dùng và cách dùng:

Ðường uống:

- Người lớn: 20 mg, ngày một lần (một số người có thể đáp ứng với liều 10 mg mỗi ngày, một số khác có thể phải

dùng 30 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày).Vì nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài, nồng độ thuốc chưa đạt được mức ổn định trong vòng 7 - 10 ngày, nên sự đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần; piroxicam còn được dùng trong điều trị bệnh gút cấp với liều 40 mg mỗi ngày trong 5 - 7 ngày.

- Trẻ em: không nên dùng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ ≤ 30°C.

Tiêu chuẩn: TCCS

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

; ;